Cách cân bằng phương trình oxi hóa khử

Hướng dẫn cân bằng phương trình oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron qua 6 bước. Kèm 7 ví dụ chi tiết: KMnO₄+HCl, Cu+HNO₃, FeSO₄+KMnO₄, K₂Cr₂O₇+HCl...

Phản ứng oxi hóa khử là gì?

Phản ứng oxi hóa khử (gọi tắt là phản ứng oxi hóa-khử hoặc phản ứng redox) là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Trong phản ứng:

  • Chất khử là chất cho electron → số oxi hóa tăng → bị oxi hóa.
  • Chất oxi hóa là chất nhận electron → số oxi hóa giảm → bị khử.

Quy tắc xác định số oxi hóa

  1. Nguyên tố trong đơn chất có số OXH = 0. Ví dụ: Fe, O₂, H₂, Cl₂.
  2. Trong ion đơn nguyên tử, số OXH = điện tích ion. Ví dụ: Na⁺ = +1, Cl⁻ = -1.
  3. Trong hợp chất:
    • H = +1 (trừ hiđrua như NaH, CaH₂ thì H = -1).
    • O = -2 (trừ peoxit như H₂O₂, Na₂O₂ thì O = -1, và OF₂ thì O = +2).
    • F = -1 luôn luôn.
    • Kim loại kiềm (Na, K, Li…) = +1; kiềm thổ (Ca, Mg, Ba…) = +2.
  4. Tổng số OXH trong phân tử = 0. Trong ion = điện tích ion.

6 bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử

Bước 1: Xác định số oxi hóa

Tính số OXH của tất cả các nguyên tố trong phản ứng.

Bước 2: Nhận diện nguyên tố thay đổi số OXH

So sánh hai vế, tìm nguyên tố có số OXH thay đổi → đó là chất khử (tăng số OXH) và chất oxi hóa (giảm số OXH).

Bước 3: Viết quá trình cho/nhận electron

Viết hai nửa phương trình điện tử: X → Xn+ + ne⁻ (oxi hóa) và Y + me⁻ → Y-m (khử).

Bước 4: Tìm bội số chung nhỏ nhất

BSCNN của số e cho và số e nhận. Nhân chéo để tổng e cho = tổng e nhận.

Bước 5: Đặt hệ số vào phương trình chính

Các hệ số tìm được chính là hệ số của các chất chứa nguyên tố thay đổi số OXH.

Bước 6: Cân các nguyên tố còn lại

Cân các nguyên tố không thay đổi số OXH. Cân H qua H₂O, cân O cuối cùng. Kiểm tra.

Ví dụ 1: Cu + HNO₃ đặc → Cu(NO₃)₂ + NO₂ + H₂O

  • Số OXH: Cu⁰ → Cu²⁺ (mất 2e); N⁺⁵ → N⁺⁴ trong NO₂ (nhận 1e).
  • BSCNN(2, 1) = 2 → Cu × 1, N × 2.
  • Cu: 1. NO₂: 2. Cu(NO₃)₂: 1. Cân N: vế trái có HNO₃ cung cấp NO₃⁻ cho cả Cu(NO₃)₂ (2 NO₃) và NO₂ (2 N) → HNO₃ = 2 + 2 = 4.
  • Cân H: 4 HNO₃ có 4 H → 2 H₂O.
  • Kết quả: Cu + 4HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O ✓.

Ví dụ 2: Cu + HNO₃ loãng → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O

  • Cu⁰ → Cu²⁺ (mất 2e); N⁺⁵ → N⁺² trong NO (nhận 3e).
  • BSCNN(2, 3) = 6 → Cu × 3, N(khử) × 2.
  • 3Cu + ... → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + ...
  • Cân N: vế phải có 3×2 + 2 = 8 N → 8 HNO₃.
  • Cân H: 8 H → 4 H₂O.
  • Kết quả: 3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O ✓.

Ví dụ 3: KMnO₄ + HCl → KCl + MnCl₂ + Cl₂ + H₂O

  • Mn⁺⁷ → Mn⁺² (nhận 5e); Cl⁻¹ → Cl⁰ trong Cl₂ (mất 1e mỗi nguyên tử, nhưng Cl₂ có 2 nguyên tử nên 2e/Cl₂).
  • BSCNN(5, 2) = 10 → Mn × 2, Cl₂ × 5.
  • 2KMnO₄ + ... → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂ + ...
  • Cân Cl: vế phải có 2 + 4 + 10 = 16 Cl → 16 HCl.
  • Cân H: 16 H → 8 H₂O.
  • Kết quả: 2KMnO₄ + 16HCl → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂ + 8H₂O ✓.

Ví dụ 4: FeSO₄ + KMnO₄ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O

  • Fe⁺² → Fe⁺³ (mất 1e); Mn⁺⁷ → Mn⁺² (nhận 5e).
  • BSCNN(1, 5) = 5 → Fe × 5, Mn × 1.
  • 10 FeSO₄ + 2 KMnO₄ + ... → 5 Fe₂(SO₄)₃ + 2 MnSO₄ + 1 K₂SO₄ + ...
  • Cân SO₄: vế phải có 15 + 2 + 1 = 18. Vế trái 10 (từ FeSO₄) + (từ H₂SO₄) → cần thêm 8 H₂SO₄.
  • Cân H: 8×2 = 16 H → 8 H₂O.
  • Kết quả: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O ✓.

Ví dụ 5: K₂Cr₂O₇ + HCl → KCl + CrCl₃ + Cl₂ + H₂O

  • Cr⁺⁶ → Cr⁺³ (nhận 3e/Cr, 6e/Cr₂O₇²⁻); Cl⁻¹ → Cl⁰ (mất 2e/Cl₂).
  • BSCNN(6, 2) = 6 → K₂Cr₂O₇ × 1, Cl₂ × 3.
  • K₂Cr₂O₇ → 2 CrCl₃ + 2 KCl + 3 Cl₂.
  • Cân Cl: 2×3 + 2 + 6 = 14 → 14 HCl.
  • Cân H: 14 H → 7 H₂O.
  • Kết quả: K₂Cr₂O₇ + 14HCl → 2KCl + 2CrCl₃ + 3Cl₂ + 7H₂O ✓.

Ví dụ 6: MnO₂ + HCl → MnCl₂ + Cl₂ + H₂O

  • Mn⁺⁴ → Mn⁺² (nhận 2e); Cl⁻¹ → Cl⁰ (mất 2e/Cl₂).
  • BSCNN(2, 2) = 2 → Mn × 1, Cl₂ × 1.
  • Cân Cl: vế phải 2 + 2 = 4 → 4 HCl. Cân H: 4 H → 2 H₂O.
  • Kết quả: MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O ✓.

Ví dụ 7: Fe + HNO₃ loãng → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O

  • Fe⁰ → Fe⁺³ (mất 3e); N⁺⁵ → N⁺² (nhận 3e).
  • BSCNN(3, 3) = 3 → Fe × 1, NO × 1.
  • Cân N: vế phải 3 (Fe(NO₃)₃) + 1 (NO) = 4 → 4 HNO₃. Cân H: 4 H → 2 H₂O.
  • Kết quả: Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O ✓.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra bằng tay sau cùng. Đếm lại số nguyên tử mỗi nguyên tố.
  • Phân tử có nhiều nguyên tử cùng loại (như Cl₂, O₂, N₂) phải nhân số e với chỉ số.
  • Không quên H₂SO₄ làm môi trường trong các phản ứng có KMnO₄. Hệ số H₂SO₄ thường tính qua cân bằng SO₄ hoặc H.

Bài liên quan

Câu hỏi thường gặp

Phản ứng oxi hóa khử là gì?
Là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố — đồng thời xảy ra quá trình oxi hóa (mất electron, tăng số oxi hóa) và khử (nhận electron, giảm số oxi hóa).
Làm sao xác định số oxi hóa?
Quy tắc: (1) Nguyên tố đơn chất = 0. (2) Ion đơn nguyên tử = điện tích. (3) Trong hợp chất: H = +1 (trừ hiđrua = -1), O = -2 (trừ peoxit = -1 và OF₂ = +2). (4) Tổng số oxi hóa trong phân tử = 0, trong ion = điện tích ion.
Phương pháp thăng bằng electron là gì?
Là phương pháp cân bằng dựa trên nguyên tắc tổng electron cho = tổng electron nhận. Gồm 4 bước: xác định số OXH, viết quá trình cho/nhận e, tìm hệ số cân bằng e, đặt hệ số và cân bằng nguyên tố còn lại.
Khi nào cần dùng phương pháp ion-electron?
Khi phản ứng xảy ra trong dung dịch nước (phản ứng ion). Phương pháp viết hai nửa phản ứng (oxi hóa và khử) rồi cân bằng riêng từng nửa.
Phản ứng oxi hóa khử đơn giản có cần dùng phương pháp electron không?
Không bắt buộc. Phản ứng đơn giản như 2H₂ + O₂ → 2H₂O có thể cân bằng bằng mắt thường. Phương pháp electron dùng cho phản ứng phức tạp như KMnO₄ + HCl.
Cu + HNO₃ cân bằng thế nào?
Cu nhường 2e (Cu⁰ → Cu²⁺), N nhận 3e (N⁺⁵ → N⁺²). BSCNN của 2 và 3 là 6 → Cu×3, N×2. Kết quả: 3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O.