Bảng Hóa Trị Các Nguyên Tố Hóa Học

Bảng tra hóa trị đầy đủ các nguyên tố hóa học và nhóm nguyên tử thường gặp. Kèm bài thơ học thuộc và ví dụ áp dụng quy tắc hóa trị.

Hóa trị là gì?

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với các nguyên tử khác. Hóa trị được xác định bằng số nguyên tử Hiđro mà nguyên tố đó liên kết được, hoặc số nguyên tử Hiđro được nguyên tố đó thay thế trong một phân tử.

Ví dụ: trong HCl, Cl liên kết với 1 H → Cl hóa trị I. Trong H2O, O liên kết với 2 H → O hóa trị II. Trong NH3, N liên kết với 3 H → N hóa trị III. Trong CH4, C liên kết với 4 H → C hóa trị IV.

Quy tắc hóa trị

Trong công thức hóa học AxBy, gọi a và b lần lượt là hóa trị của A và B, ta có:

x · a = y · b

Suy ra x : y = b : a — tức "đảo hóa trị". Đây là quy tắc cốt lõi để lập công thức hợp chất.

Ví dụ áp dụng

Lập công thức hợp chất giữa Al (III) và O (II):

  • Đặt công thức: AlxOy
  • Áp dụng quy tắc: x·III = y·II → x:y = 2:3
  • Vậy công thức là: Al2O3

Lập công thức hợp chất giữa Ca (II) và nhóm photphat PO4 (III):

  • Đặt công thức: Cax(PO4)y
  • x·II = y·III → x:y = 3:2
  • Vậy công thức là: Ca3(PO4)2

Bài thơ học thuộc hóa trị (cổ điển)

Hóa trị I:
Kali (K), Iot (I), Hiđro (H)
Natri (Na) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài
Có hóa trị một bạn ơi
Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân.


Hóa trị II:
Magie (Mg), Kẽm (Zn) với Thủy ngân (Hg)
Canxi (Ca), Đồng (Cu) ấy cũng gần Bari (Ba)
Cuối cùng thêm chú Oxi (O)
Hóa trị hai đó có gì khó khăn.


Hóa trị III:
Bo (B), Nhôm (Al) thì hóa trị ba
Cacbon (C), Silic (Si) này là bốn thôi
Thế nhưng phải nói thêm lời
Hóa trị hai nữa C, Si bạn nha.


Đa hóa trị:
Sắt kia kể cũng quen tên (II, III)
Hai, ba lên xuống thật phiền lắm thay
Nitơ rắc rối nhất đời
Một, hai, ba, bốn, khi thời thứ năm.

Bảng hóa trị kim loại thường gặp

Ký hiệuTênHóa trịGhi chú
HHiđroI
LiLitiI
NaNatriI
KKaliI
AgBạcI
BeBeriII
MgMagieII
CaCanxiII
BaBariII
ZnKẽmII
AlNhômIII
CuĐồngI, IIthường gặp Cu(II)
FeSắtII, IIIFe(II) trong FeCl2, FeSO4; Fe(III) trong FeCl3, Fe2O3
HgThủy ngânI, II
PbChìII, IVthường gặp Pb(II)
SnThiếcII, IV
CrCromII, III, VI
MnManganII, IV, VII

Bảng hóa trị phi kim thường gặp

Ký hiệuTênHóa trịGhi chú
FFloI
ClCloI, III, V, VIIthường gặp Cl(I) trong HCl, NaCl
BrBromI, III, V, VII
IIotI, III, V, VII
OOxiII
SLưu huỳnhII, IV, VIII trong H2S; IV trong SO2; VI trong SO3, H2SO4
NNitơI, II, III, IV, VIII trong NH3; V trong HNO3
PPhotphoIII, VIII trong PH3; V trong H3PO4
CCacbonII, IVII trong CO; IV trong CO2, CH4
SiSilicIV

Bảng hóa trị các nhóm nguyên tử (gốc axit, bazơ)

Các nhóm nguyên tử (gốc) hoạt động như một đơn vị trong nhiều phản ứng. Khi lập công thức, ta áp dụng quy tắc hóa trị cho nhóm như cho một nguyên tố.

Ký hiệuTênHóa trịGhi chú
–OHHiđroxitI
–ClCloruaI
–BrBromuaI
–IIotuaI
–NO3NitratI
–HCO3HiđrocacbonatI
–HSO4HiđrosunfatI
–H2PO4ĐihiđrophotphatI
–CH3COOAxetatI
–ClO3CloratI
–MnO4PemanganatI
=SSunfuaII
=SO3SunfitII
=SO4SunfatII
=CO3CacbonatII
=HPO4HiđrophotphatII
=SiO3SilicatII
=CrO4CromatII
=Cr2O7ĐicromatII
≡PO4PhotphatIII
NH4–AmoniI (cation)

Mẹo nhanh: hóa trị cao nhất với oxi

Đối với nguyên tố nhóm A, hóa trị cao nhất với oxi bằng số thứ tự nhóm (ngoại trừ F, O và một vài trường hợp đặc biệt).

  • Nhóm IA (Na, K…): hóa trị cao nhất = I → công thức Na2O, K2O
  • Nhóm IIA (Mg, Ca…): hóa trị cao nhất = II → MgO, CaO
  • Nhóm IIIA (Al…): hóa trị cao nhất = III → Al2O3
  • Nhóm IVA (C, Si): cao nhất = IV → CO2, SiO2
  • Nhóm VA (N, P): cao nhất = V → N2O5, P2O5
  • Nhóm VIA (S): cao nhất = VI → SO3
  • Nhóm VIIA (Cl, Br, I): cao nhất = VII → Cl2O7

Mẹo: hóa trị với hiđro (nhóm VIIIA-IVA)

Với phi kim thuộc nhóm IVA → VIIA, hóa trị với hiđro bằng (8 − số thứ tự nhóm).

  • IVA (C, Si): hóa trị với H = 4 → CH4, SiH4
  • VA (N, P): hóa trị với H = 3 → NH3, PH3
  • VIA (O, S): hóa trị với H = 2 → H2O, H2S
  • VIIA (F, Cl, Br, I): hóa trị với H = 1 → HF, HCl, HBr, HI

Câu hỏi thường gặp về hóa trị

Hóa trị là gì?
Hóa trị là con số chỉ khả năng liên kết của một nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với một số nguyên tử Hiđro. Ví dụ: O liên kết được với 2 H trong H2O nên O có hóa trị II.
Có mấy loại hóa trị?
Trong chương trình phổ thông Việt Nam, "hóa trị" thường hiểu là số liên kết. Hóa trị cao nhất bằng số thứ tự nhóm A. Một số nguyên tố có nhiều hóa trị (như Fe: II, III; Cu: I, II; Cl: I, III, V, VII).
Quy tắc hóa trị là gì?
Trong công thức AxBy, tích chỉ số nhân hóa trị của 2 phía bằng nhau: x · a = y · b (a, b là hóa trị của A và B). Quy tắc này dùng để lập công thức hợp chất.
Cách lập công thức hóa học theo hóa trị?
Bước 1: viết kí hiệu chung AxBy. Bước 2: áp dụng x·a = y·b, từ đó x/y = b/a (đảo hóa trị). Bước 3: tối giản tỉ số. Ví dụ: Al(III) và O(II) → Al2O3.
Bài thơ học hóa trị có không?
Có nhiều bài thơ giúp nhớ hóa trị. Ví dụ: "Kali, Iot, Hiđro / Natri với Bạc Clo một loài / Có hóa trị một bạn ơi / Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân..." giúp nhớ hóa trị I của K, I, H, Na, Ag, Cl.