Tính Theo Phương Trình Hóa Học (Stoichiometry)
Công cụ tính khối lượng, số mol, thể tích các chất theo phương trình hóa học tự động. Nhập một đại lượng đã biết, máy tính ra tất cả các chất còn lại.
Bước 1: Nhập phương trình đã cân bằng
Gợi ý:
Bài toán tính theo phương trình hóa học
Tính theo phương trình hóa học (hay stoichiometry) là dạng bài tập sử dụng phương trình hóa học đã cân bằng để tính khối lượng, số mol, thể tích các chất trong phản ứng. Đây là dạng bài tập trọng tâm của môn Hóa học lớp 8-9-10.
Các công thức cơ bản
- Số mol từ khối lượng: n = m / M (M là khối lượng mol)
- Khối lượng từ số mol: m = n × M
- Thể tích khí ở đktc: V = n × 22,4 (lít) — chỉ áp dụng cho chất khí
- Số mol từ thể tích khí đktc: n = V / 22,4
- Nồng độ mol dung dịch: CM = n / V (mol/lít, V là thể tích dung dịch tính bằng lít)
4 bước giải bài toán tính theo PTHH
- Viết và cân bằng PTHH đầy đủ.
- Tính số mol chất đã biết bằng cách dùng công thức n = m/M hoặc n = V/22,4.
- Dựa vào hệ số PTHH, suy ra số mol chất cần tìm theo tỉ lệ: n(cần tìm) = n(đã biết) × (hệ số chất cần tìm) / (hệ số chất đã biết)
- Tính đại lượng cần tìm: m = n × M (khối lượng) hoặc V = n × 22,4 (thể tích khí).
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt 6,4 g lưu huỳnh trong oxi dư. Tính khối lượng SO2 tạo thành.
Giải:
- PTHH: S + O2 → SO2
- n(S) = m/M = 6,4/32 = 0,2 mol
- Theo PT: n(SO2) = n(S) = 0,2 mol
- m(SO2) = n × M = 0,2 × 64 = 12,8 g
Ví dụ 2: Cho 5,6 g Fe phản ứng với HCl dư. Tính thể tích khí H2 (đktc).
Giải:
- PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- n(Fe) = 5,6/56 = 0,1 mol
- Theo PT: n(H2) = n(Fe) = 0,1 mol
- V(H2) = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít
Ví dụ 3: Phân hủy CaCO3 được 5,6 g CaO. Tính khối lượng CaCO3 ban đầu và thể tích CO2 (đktc).
Giải:
- PTHH: CaCO3 → CaO + CO2
- n(CaO) = 5,6/56 = 0,1 mol
- Theo PT: n(CaCO3) = n(CaO) = 0,1 mol → m(CaCO3) = 0,1 × 100 = 10 g
- n(CO2) = 0,1 mol → V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít
Liên kết hữu ích
Câu hỏi thường gặp
Tính theo phương trình hóa học là gì?
Là dạng bài tập sử dụng phương trình hóa học đã cân bằng để tính khối lượng, thể tích, số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm. Đây là dạng bài tập quan trọng nhất ở lớp 8-9.
Các bước tính theo PTHH?
Bước 1: Viết và cân bằng PTHH. Bước 2: Tính số mol của chất đã biết (n = m/M hoặc n = V/22,4 với khí ở đktc). Bước 3: Dựa vào hệ số PT, suy ra số mol chất cần tìm. Bước 4: Tính đại lượng cần tìm (m = n·M, V = n·22,4).
Công cụ này tính được gì?
Bạn nhập một phương trình đã cân bằng, sau đó nhập khối lượng (hoặc số mol/thể tích) của MỘT chất bất kỳ. Công cụ tự động tính ra khối lượng, số mol, thể tích (nếu khí) của TẤT CẢ các chất còn lại.
Có hỗ trợ chất khí ở đktc không?
Có. Với chất khí (CO2, O2, H2, SO2, NH3...), thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc, 0°C, 1 atm) = n × 22,4 lít. Công cụ tự động hiển thị thể tích khí.