Tính Phân Tử Khối Online — Khối Lượng Mol Hợp Chất

Nhập công thức hóa học, máy tính tự động cho ra phân tử khối (M) chi tiết theo từng nguyên tố. Hỗ trợ công thức có ngoặc, hợp chất ngậm nước.

Gợi ý:

Phân tử khối là gì?

Phân tử khối (kí hiệu M, đơn vị u hay đvC — đơn vị cacbon) là khối lượng của một phân tử chất tính bằng đơn vị nguyên tử (1 u = 1/12 khối lượng của nguyên tử 12C). Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử đó.

Trong thực hành, khối lượng mol (M) có giá trị bằng phân tử khối nhưng đơn vị là g/mol. Ví dụ: MH2O = 18 u, đồng thời 1 mol H2O nặng 18 gam.

Công thức tính

Với hợp chất AxByCz... thì:

M = x · NTK(A) + y · NTK(B) + z · NTK(C) + ...

Trong đó NTK là nguyên tử khối tra từ bảng tuần hoàn.

Ví dụ tính phân tử khối

Ví dụ 1: H2SO4 (Axit sunfuric)

M = 2 × NTK(H) + NTK(S) + 4 × NTK(O) = 2×1 + 32 + 4×16 = 2 + 32 + 64 = 98 u

Ví dụ 2: Ca(OH)2 (Canxi hiđroxit)

M = NTK(Ca) + 2 × [NTK(O) + NTK(H)] = 40 + 2×(16 + 1) = 40 + 34 = 74 u

Ví dụ 3: Al2(SO4)3 (Nhôm sunfat)

M = 2 × NTK(Al) + 3 × [NTK(S) + 4 × NTK(O)] = 2×27 + 3×(32 + 4×16) = 54 + 3×96 = 54 + 288 = 342 u

Ví dụ 4: CuSO4·5H2O (Đồng sunfat ngậm 5 nước)

M = NTK(Cu) + NTK(S) + 4 × NTK(O) + 5 × (2×NTK(H) + NTK(O)) = 64 + 32 + 64 + 5×18 = 160 + 90 = 250 u

Ứng dụng của phân tử khối

  • Tính số mol: n = m / M (m: khối lượng, M: khối lượng mol)
  • Tính khối lượng từ số mol: m = n × M
  • Tính nồng độ mol: CM = n / V
  • Tính % khối lượng nguyên tố trong hợp chất
  • Cân bằng định lượng: so sánh khối lượng chất phản ứng và sản phẩm

Bảng nguyên tử khối các nguyên tố thường gặp

Nguyên tốKý hiệuNTK (làm tròn)NTK (IUPAC)
HiđroH11.008
CacbonC1212.011
NitơN1414.007
OxiO1615.999
FloF1918.998
NatriNa2322.990
MagieMg2424.305
NhômAl2726.982
SilicSi2828.085
PhotphoP3130.974
Lưu huỳnhS3232.06
CloCl35.535.45
KaliK3939.098
CanxiCa4040.078
SắtFe5655.845
ĐồngCu6463.546
KẽmZn6565.38
BạcAg108107.868
BariBa137137.327

Câu hỏi thường gặp về phân tử khối

Phân tử khối là gì?
Phân tử khối (hay khối lượng phân tử) là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị u (đvC, Dalton). Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử. Ví dụ: H2O có phân tử khối = 2×1 + 16 = 18 u.
Khác nhau giữa nguyên tử khối, phân tử khối, khối lượng mol?
Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử (u). Phân tử khối là khối lượng của 1 phân tử (u), bằng tổng nguyên tử khối các nguyên tử. Khối lượng mol (M) là khối lượng của 1 mol chất, có giá trị bằng phân tử khối nhưng đơn vị là g/mol.
Cách tính phân tử khối của hợp chất có ngoặc đơn?
Khi gặp dấu ngoặc đơn như Al2(SO4)3, ta nhân chỉ số ngoài ngoặc với từng chỉ số bên trong. Ví dụ: Al2(SO4)3 = 2×27 + 3×(32 + 4×16) = 54 + 3×96 = 342 u.
Cách tính phân tử khối hợp chất ngậm nước?
Hợp chất ngậm nước viết kèm "·nH2O" (dấu chấm giữa). Phân tử khối tính cả phần nước. Ví dụ: CuSO4·5H2O = 64 + 32 + 4×16 + 5×18 = 250 u.
Trị số phân tử khối có chính xác tuyệt đối không?
Phân tử khối phổ thông được tính bằng nguyên tử khối làm tròn (H=1, C=12, O=16, …). Công cụ này dùng giá trị chuẩn IUPAC (H=1.008, C=12.011, O=15.999…) nên kết quả chính xác đến 3 chữ số sau dấu phẩy. Trong bài thi phổ thông, kết quả thường được làm tròn đến hàng đơn vị.