Nhôm (Al)

Al là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt. Có lớp Al2O3 bảo vệ nên không bị ăn mòn trong không khí. Là kim loại lưỡng tính: tan trong cả axit và kiềm.

Kim loạiEN: AluminiumM = 26.98 g/mol

Thông tin cơ bản

Công thức hóa học
Al
Tên tiếng Việt
Nhôm
Tên tiếng Anh
Aluminium
Phân loại
Kim loại
Phân tử khối
M = 26.982 u (26.982 g/mol)
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Trắng bạc
Khối lượng riêng
2,70 g/cm³
Nhiệt độ nóng chảy
660°C

Mô tả

Al là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt. Có lớp Al2O3 bảo vệ nên không bị ăn mòn trong không khí. Là kim loại lưỡng tính: tan trong cả axit và kiềm.

Cách tính phân tử khối Al

Phân tử khối của Al được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tố theo chỉ số:

Nguyên tốSố nguyên tửNTK (u)Tích
Al (Nhôm)126.98226.982
Tổng phân tử khối M26.982 u

→ 1 mol Al có khối lượng 26.98 gam.

Ứng dụng của Nhôm

  • Vật liệu hàng không, ô tô (nhẹ, bền)
  • Đồ gia dụng (xoong, nồi, giấy bạc)
  • Dây điện cao thế
  • Hợp kim duralumin

Phương trình hóa học liên quan đến Al

Dưới đây là một số phản ứng hóa học phổ biến liên quan đến Al trong chương trình phổ thông:

Tài liệu tham khảo

Câu hỏi thường gặp

Nhôm là gì?
Al là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt. Có lớp Al2O3 bảo vệ nên không bị ăn mòn trong không khí. Là kim loại lưỡng tính: tan trong cả axit và kiềm.
Công thức hóa học của nhôm là gì?
Công thức hóa học của Nhôm là Al, có phân tử khối M = 26.98 u (tức 26.98 g/mol).
Nhôm có tính chất vật lý như thế nào?
Trạng thái: Rắn. Màu sắc: Trắng bạc. Khối lượng riêng: 2,70 g/cm³
Nhôm có ứng dụng gì trong đời sống?
Một số ứng dụng quan trọng: Vật liệu hàng không, ô tô (nhẹ, bền); Đồ gia dụng (xoong, nồi, giấy bạc); Dây điện cao thế; Hợp kim duralumin.